vanban.org

Quyết định 328/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị H và ông Châu Văn N. 2.

Châu Tuấn A, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2006; Châu Tuấn Anh P, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2007; Hai con chung đã thành niên, đủ khả năng lao động, bà H và ông N không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Bà H và ông N thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Dương Thị H và ông Châu Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị H và ông Châu Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 518/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Số 33/3 ấp Q, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Châu Văn N, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số 33/3 ấp Q, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị H và ông Châu Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Bà H và ông N có hai con chung họ tên là:

- Châu Tuấn A, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2006;

- Châu Tuấn Anh P, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2007; Hai con chung đã thành niên, đủ khả năng lao động, bà H và ông N không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Bà H và ông N thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết về chia tài sản nên không giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà H và ông N thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nợ chung nên không giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010157 ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ