vanban.org

Quyết định 328/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2012). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 176/2023/TLST-

HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Văn H, sinh năm 1975

- Bà Dương Thị Trúc L, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: A 4-6 khu phố Green View S1-3 phường Tân P, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2023, các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân

phường Hiệp Bình C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2012).

Về con chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L xác định có

hai con chung tên Bùi Khánh L, sinh ngày 20/8/2012 và Bùi Tôn B, sinh ngày

02/8/2018. Hai bên thỏa thuận bà Dương Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Bùi Khánh L và Bùi Tôn B cho đến khi thành

niên. Ông Bùi Văn H cấp dưỡng cho hai trẻ L và B hàng tháng số tiền là

10.000.000 (mười triệu) đồng, cho đến khi thành niên. Thời gian và phương thức

cấp do ông H và bà L tự thỏa thuận và tự giao nhận.

Về tài sản chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L tự thỏa

thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2012).

- Về con chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L xác định có hai

con chung tên Bùi Khánh L, sinh ngày 20/8/2012 và Bùi Tôn B, sinh ngày 02/8/2018. Hai bên thỏa thuận bà Dương Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Bùi Khánh L và Bùi Tôn B cho đến khi thành niên. Ông Bùi Văn H cấp dưỡng cho hai trẻ L và B hàng tháng số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng, cho đến khi thành niên. Thời gian và phương thức cấp do ông H và bà L tự thỏa thuận và tự giao nhận.

Ông Bùi Văn H có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L tự thỏa thuận,

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L xác định không

có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Văn H và bà Dương Thị Trúc L chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015725 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ