vanban.org

Quyết định 328/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A. Về con chung: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A có 01 con chung là cháu Lê Đức N, sinh ngày 29/03/2016. Giao cháu Lê Đức N cho chị Trần Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Mạnh T có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328 /2023/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2023/LHST ngày 15/09/2023 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1992

Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx ngày cấp 01/08/2016, nơi cấp Công an Hà Tĩnh.

Anh Lê Mạnh T, sinh năm 1992

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 20/07/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: A7 tập thể đại học sư phạm, phường D V H, quận C G, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường S, thị xã K, tỉnh H ngày 23/11/2015, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A hạnh phúc đến tháng 06 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A.

Về con chung: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A có 01 con chung là cháu Lê Đức N, sinh ngày 29/03/2016. Cháu Lê Đức N có nguyện vọng ở cùng với mẹ, là chị Trần Thị Ngọc A. Khi ly hôn, anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị Ngọc A sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đức N. Anh Lê Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

Về tài sản chung: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

Về vay nợ: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Mạnh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị Ngọc A nhất trí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A.

- Về con chung: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A có 01 con chung là cháu Lê Đức N, sinh ngày 29/03/2016. Giao cháu Lê Đức N cho chị Trần Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xét.

Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

- Về nợ: Anh Lê Mạnh T và chị Trần Thị Ngọc A xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Mạnh T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Tuấn đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0019723 ngày 15/09/2023) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ