vanban.org

Quyết định 328/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 23/8/2000 tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 249/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 tranh chấp về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lý Hoàng T, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 119/19/11 đường N, Phường X, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lâm Thị Mỹ D, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 455/16 đường A, Phường B, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 23/8/2000 tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2. Về con chung: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D có 02 (hai) người con chung tên Lý Lâm T, sinh ngày 16/9/2001 đã trưởng thành và Lý Lâm Q, sinh ngày 22/5/2008. Do con là Lý Lâm T đã trưởng thành nên ông T và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao con chung là trẻ Lý Lâm Q, sinh ngày 22/5/2008 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng. Bà D không cấp dưỡng nuôi con.

Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà D. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Lý Hoàng T và bà Lâm Thị Mỹ D mỗi người chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ông T tự nguyện chịu án phí thay cho bà D, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã tạm nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010840 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ