- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– Số: 328/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2023, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1993;
- Bị đơn: Anh L, sinh năm 1991; Cùng có HKTT và nơi ở: Thôn 2, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị H và anh L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh L xác nhận có 02 con chung là S, sinh ngày 19/9/2014 và T, sinh ngày 29/01/2021. Ly hôn, chị H và anh L thống nhất: + Giao chị H trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con là S cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; + Giao anh L trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con là T cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Chị H và anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và anh L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, cùng nợ chung: Chị H và anh L cùng xác nhận không có tài sản chung, không có công nợ chung, nếu có tranh chấp về công nợ sau ly hôn thì anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0016583 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; trả lại chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hoài Đức; - UBND xã S; - Lưu HS vụ án. | Đỗ Văn Nghiêm |