- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị TH đề nghị ly hôn với anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị TH, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 328/2022/QĐST – HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 418/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 418/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị TH, sinh năm: 1994. Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 13/7/2010. HKTT: Xóm 04, xã HT, huyện HH, tỉnh NĐ. Nơi ở hiện tại: Số 143 NT, phường TXT, quận TX, thành phố N. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/05/2022. HKTT: Xóm 04, xã HT, huyện HH, tỉnh NĐ. Nơi ở hiện tại: Phòng 1103, Chung cư X, phố NC, quận C, thành phố N. Nơi làm việc: Công ty Luật TNHH Y. Địa chỉ: Số 91B, đường NK, phường YH, quận C, thành phố N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Xác nhận chị Đỗ Thị TH và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ B B, sinh ngày 01/01/2019. Sau ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Đỗ B B cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng, anh Tiến và chị Thủy tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Chị TH có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị TH và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. Về nợ chung: Chị Đỗ Thị TH và anh Nguyễn Văn T không có nợ chung, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. Về án phí: Xác nhận chị Đỗ Thị TH đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0018658 ngày 12/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND xã HT, huyện HH, tỉnh NĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |