vanban.org

Quyết định 328/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung chưa thành niên Nguyễn Hữu Hoàng A, sinh ngày 05/4/2006 và Nguyễn Hữu Hoàng L, sinh ngày 09/9/2012. Anh Nguyễn Chiến T không phải cấp dưỡng tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè viÖt tr×
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2021/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1984.

Bị đơn: Anh Nguyễn Chiến T, sinh năm 1966.

Đều ĐKHKTT tại: Đội 8, xã T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung chưa thành niên Nguyễn Hữu Hoàng A, sinh ngày 05/4/2006 và Nguyễn Hữu Hoàng L, sinh ngày 09/9/2012. Anh Nguyễn Chiến T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H do chị Hà không yêu cầu.

Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Chiến T đều xác nhận vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thu H xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Phạm Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0009871 ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Hoàn lại cho chị Phạm Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ