- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 328/2021/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị X và ông Nguyễn Quang H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2021/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 282/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà Mai Thị X, sinh năm: 1966; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Địa chỉ: Tổ dân phố 08, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1960; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Địa chỉ: Tổ dân phố 08, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị X và ông Nguyễn Quang H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự đều xác định có 02 con chung, cháu Nguyễn Thương H, sinh ngày 22 tháng 11 năm 1985; cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 18 tháng 4 năm 1998. Các con chung đều đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập. Không đề nghị Tòa án giải quyết về phần nuôi con chung.
- Về tài sản, đất đai chung; vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Mai Thị X tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000095, ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho bà Xuyến số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Quang H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp.Tuyên Quang; - THADS tp.Tuyên Quang; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu. | Lương Thanh Huyền |