vanban.org

Quyết định 328/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 328/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 06 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 348/2020/TLST-HNGĐ ngày

27 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Ngân B, sinh năm 1982

Địa chỉ: Phường Tân T H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983

Thường trú: Phường Tân T H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cư trú: Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết

hôn số 14/2015 quyển số 01/2015 ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân

xã Huy K, huyện Tánh L, tỉnh B.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 24/3/2020; Biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/3/2020; ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn

Thị Ngân B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; không có con chung; về

tài sản chung không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn

Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B tự nguyện ly hôn, không có con chung, tài sản

chung không yêu cầu giải quyết và nợ chung không có nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2015 quyển số 01/2015 ngày 27 tháng 01

năm 2015 của Ủy ban nhân dân xã Huy K, huyện Tánh L, tỉnh B cấp cho ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B xác định không

có.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.

Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B, mỗi người chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0025888 ngày 27/3/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Ngân B đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ