- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 328/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đào Thị N, sinh năm 1969; địa chỉ: Số A, đường V, Tổ B, Khu C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Lê Xuân T, sinh năm 1967; địa chỉ: Số A, đường V, Tổ B, Khu C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 21/6/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Đào Thị N và ông Lê Xuân T đoàn tụ. Tuy nhiên, bà N và ông T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên việc hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị N và ông Lê Xuân T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 01/7/2019, giấy chứng nhận kết hôn ngày 09/4/1993 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) cấp cho bà Đào Thị N và ông Lê Xuân T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Đào Thị N và ông Lê Xuân T có 02 con chung là Lê Thu H, sinh ngày 07/01/1994 và Lê Trà M, sinh ngày 11/11/1997. Do các con chung đã trưởng thành nên bà Nghĩa và ông Trường không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đào Thị N và ông Lê Xuân T mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0034138 ngày 21/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. T, tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS Tp. T, tỉnh Bình Dương; - UBND xã S, huyện B, Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tấn |