- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Quỳnh L. ; ông Ngô Hoài N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu
- Căn cứ chính? Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 327/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 09 tháng 11 năm 2017 | Số 327/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 9 tháng 11 năm 2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc Lâp – Tự Do – Hạnh Phúc -----*---- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 323/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 giữa Người yêu cầu - Bà Nguyễn Thị Quỳnh L.. Sinh năm 1991. - Ông Ngô Hoài N.. Sinh năm 1985. Cùng trú tại số 57/202 - CTV, quận HC, Tp. ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu - Bà Nguyễn Thị Quỳnh L.. Sinh năm 1991. - Ông Ngô Hoài N.. Sinh năm 1985. Cùng trú tại số 57/202 - CTV, quận HC, Tp. ĐN. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh L. và ông Ngô Hoài N. thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L. và ông N. có 01 con chung tên là Ngô Nhã U, sinh ngày 25/3/2016. Ly hôn bà L. là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và ông Nam có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) bà Nguyễn Thị Quỳnh L. và ông Ngô Hoài N. phải chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng lệ phí HN&GĐ sơ thẩm ông, bà đã nộp theo biên lai thu số 009830 ngày 19/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. 3. Trong trư ng hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N ơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND thị trấn Núi Thành; Vũ Hồng Hải
T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2016/TB-TL Hải Châu, ngày 18 tháng 5 năm 2016 THÔNG BÁO THỤ LÝ VI C HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Kính gửi: Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Ngày 18 tháng 5 năm 2016, Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đã thụ lý việc hôn nhân gia đình số 124/2016/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo đơn yêu cầu của * Bà Triệu Thị Hồng Ánh; Sinh năm 1991. Địa chỉ 3/143 Lê Thị H ng Gấm, khóm 8 phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Ông Huỳnh Đình Dũng; Sinh năm 1980. Trú tại 18 Phạm Ngũ Lão, phường Hải Châu II, quận Hải châu, Thành phố Đà Nẵng. Những vấn đề cụ thể người làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận bao g m - Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị H ng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung: Bà Triệu Thị H ng Ánh và ông Huỳnh Đình Dũng xác định vợ ch ng không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Vợ ch ng không có tài sản chung. - Về nợ chung: Vợ ch ng không nợ ai và không ai nợ vợ ch ng * Kèm theo đơn, những ngư i yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy chứng minh nhân dân (bản sao); Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); Căn cứ khoản 1 điều 174 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân quận Hải Châu thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng biết. N ơi nhận T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
- Như trên; Thẩm phán - Lưu Hồ sơ. Hà Thị Thanh Nga