vanban.org

Quyết định 327 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn N và chị Lê Thị Cẩm V. Về con chung: Giao hai con chung là Trương Thị Anh T sinh ngày 03/12/2006 và Trương Lê Phúc T sinh ngày 23/01/2013 cho chị V nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị V không có yêu cầu. Anh N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc TTLH giữa ông Trương Văn N và bà Lê Thị Cẩm V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 327/2020/QÑST- HNGÑCái Bè, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 612/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trương Văn N, sinh năm: 1972. Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Chị Lê Thị Cẩm V, sinh năm: 1976. Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trương Văn N và chị Lê Thị Cẩm V xác lập quan hệ vợ chồng năm 1998, có đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Anh chị chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân. [2] Về con chung: Anh chị có hai con chung là Trương Thị Anh T sinh ngày 03/12/2006 và Trương Lê Phúc T sinh ngày 23/01/2013, cả hai hiện sống với chị V. Anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, giao hai con chung cho chị V nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Anh N và chị V phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn N và chị Lê Thị Cẩm V.

- Về con chung: Giao hai con chung là Trương Thị Anh T sinh ngày 03/12/2006 và Trương Lê Phúc T sinh ngày 23/01/2013 cho chị V nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị V không có yêu cầu. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh N và chị V phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0004149 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên coi như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ