- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Trung H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 327/2026/QĐST- HNGĐ | Phúc Thịnh, ngày 26 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 2005; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 2004; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn N, xã Đ, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Q.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Trung H xác định vợ chồng anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 14/11/2023. Ly hôn hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi con chung cho đến khi cháu Đức thành N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Vũ Thị M có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Chị Vũ Thị M và anh Nguyễn Trung H không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, chị M xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 6466 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị M được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, - THADS Hà Nội; - UBND xã Đa Phúc (GCNKH số 84 ngày 08/11/2024 – Xuân Giang); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THỊNH QUANG TRUNG |