vanban.org

Quyết định 327/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và Nguyễn Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 25/7/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân S1, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Anh Đỗ Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu gồm cháu Đỗ Thành D, sinh ngày 07/01/2008; cháu Đỗ Thị Thúy N, sinh ngày 10/7/2011; cháu Đỗ Gia H1, sinh ngày 21/4/2019. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và Nguyễn Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 25/7/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân S1, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1987.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn L, xã S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và Nguyễn Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 25/7/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân S1, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đỗ Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu gồm cháu Đỗ Thành D, sinh ngày 07/01/2008; cháu Đỗ Thị Thúy N, sinh ngày 10/7/2011; cháu Đỗ Gia H1, sinh ngày 21/4/2019. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: nh Đỗ Văn S và Nguyễn Thị H xác định không có, không đề nghị giải quyết.

- Về nợ chung: nh Đỗ Văn S và Nguyễn Thị H xác định không có, không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: nh Đỗ Văn S phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001116 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Đỗ Văn S số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ