- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa bà T với ông Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 327/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Phú, ngày 12 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Hiển và ông Nguyễn Ngọc Bờ. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Tổ A, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Tổ B, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất có 02 (hai) con chung là Nguyễn Ngọc Anh T2, sinh ngày 02/4/2017 và Nguyễn Ngọc Minh T3, sinh ngày 02/4/2017. Bà T và ông T1 thống nhất giao các cháu Nguyễn Ngọc Anh T2 và Nguyễn Ngọc Minh T3 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Bà T và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009592 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú nên bà T không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi cục THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Thị Cẩm Xuyến |