vanban.org

Quyết định 327/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Toàn T và chị Đỗ Ngọc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 322/TLST-HNGĐ

ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1988

- Chị Đỗ Ngọc L, sinh năm 1990 Cùng HKTT và nơi ở: Thôn Y, xã X, quận B (Nay là: Số nhà 10 ngõ 355/62/11, TDP Y 1, phường X, quận B, thành phố Hà Nội).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Toàn T và chị Đỗ Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua

tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 12/02/2015, đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh Nguyễn Toàn T và chị Đỗ Ngọc L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình

ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Đỗ Ngọc L có 01 con chung là:

01 con chung là: Nguyễn Trung N, sinh ngày 15/9/2015.

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trung N cho chị Đỗ Ngọc L

trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Toàn T có trách nhiệm cấp dưỡng cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 7.000.000 đồng ( Bảy triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài

sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Ngọc L phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn

Toàn T và chị Đỗ Ngọc L.

2. Về con chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Đỗ Ngọc L có 01 con chung là:

01 con chung là: Nguyễn Trung N, sinh ngày 15/9/2015.

Giao cháu Nguyễn Trung N cho chị Đỗ Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Toàn T có trách nhiệm cấp dưỡng cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 7.000.000 đồng ( Bảy triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài

sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết

II. Về Lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Ngọc L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí

yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai số: 0021702 ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ