vanban.org

Quyết định 327/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Vũ Hà Phương C, sinh ngày 01/4/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu C cho chị H trực tiếp chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2021/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2021/TLST ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Phương Đ, sinh năm 1985

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Số 09 ngõ 100 phố M D, phường M D, quận C G, Thành phố H N.

- Chị Vũ Thanh H, sinh năm 1985

Hộ khẩu thường trú: Số 45A ngõ 594 Đ L, phường L H, quận Đ Đ, Thành phố H N.

Chỗ ở hiện tại: P1205 Tòa CT3C khu đô thị N C, quận B T L, Thành phố H N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M D, quận C G, Thành phố H N năm 2011. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn không giải quyết được và cả hai sống ly thân từ tháng 10/2019 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do giữa hai người có nhiều khác biệt trong cách sống, quan điểm sống không thể giải quyết dẫn đến thường xuyên cãi vã trong gia đình. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Vũ Hà Phương C, sinh ngày 01/4/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu C cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đ được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

[3] Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về công nợ: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Vũ Phương Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Phương Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Vũ Thanh H. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Vũ Phương Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C G theo biên lai thu số 0018011 ngày 02/12/2021. Nay chuyển thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Vũ Hà Phương C, sinh ngày 01/4/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu C cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đ được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Vũ Phương Đ và chị Vũ Thanh H cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Phương Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Phương Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Vũ Thanh H. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Vũ Phương Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C G theo biên lai thu số 0018011 ngày 02/12/2021. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ