vanban.org

Quyết định 327/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bùi Thị H, Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa 2.

Về con chung: Công nhận các cháu: Cháu Hoàng Đức H, sinh ngày 30/11/2018 và cháu Hoàng Văn C, sinh ngày 09/8/2020 là con chung của anh Hoàng Đức D và chị Bùi Thị H. Anh D, chị H thống nhất thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Đức H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Văn C. Anh D, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức D - Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bùi Thị H, Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2021/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2021/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Bùi Thị H, Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55,57,58,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bùi Thị H, Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận các cháu: Cháu Hoàng Đức H, sinh ngày 30/11/2018 và cháu Hoàng Văn C, sinh ngày 09/8/2020 là con chung của anh Hoàng Đức D và chị Bùi Thị H. Anh D, chị H thống nhất thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Đức H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Văn C. Anh D, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Hoàng Đức D và chị Bùi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Đức D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011001 ngày 01/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho anh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ