- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Căn cứ Điều 213, 214, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 309/2020/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Ấp M, xã M, huyện M, tỉnh S; tạm trú: Số 1/1, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh B;
- Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Số 178, tổ 5, khu phố B, phường T, thị xã T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T chung sống với nhau vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã T, theo giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 18-8-2016. Trong thời gian sống chung, ông Đ và bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, quan điểm sống khác nhau. Do tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Đ và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đ và bà T. Theo Biên bản thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 03-12-2020, ông Đ và bà T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 03-12-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2016/0052006 ngày 27-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - Chi cục THADS thị xã Tân Uyên (01); - Các đương sự (02); - UBND phường T, thị xã T, tỉnh B (01); - Lưu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Phạm Thị Hƣơng Diệp |