vanban.org

Quyết định 327/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X thống nhất có một con chung là Trần Hữu T , sinh ngày 11 tháng 5 năm 1994. Hiện nay con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 2 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 467/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những những tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Tuyển H ; địa chỉ: Khu Q , thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng và bà Bùi Thị X ; địa chỉ: Khu Q , thị trấn M , huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Trần Tuyển Hùng và bà Bùi Thị Xoan là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 01 tháng 11 năm 1991), các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn. Sự thỏa thuận của ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X thống nhất có một con chung là Trần Hữu T , sinh ngày 11 tháng 5 năm 1994. Hiện nay con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau, vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tuyển H nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X thống nhất có một con chung là Trần Hữu T , sinh ngày 11 tháng 5 năm 1994. Hiện nay con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Trần Tuyển H và bà Bùi Thị X có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tuyển H nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0002660 ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ông Trần Tuyển H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ