vanban.org

Quyết định 327/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Kim T và chị Nguyễn Thị P Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Kim T - Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 327/2018/QĐST- HNGĐYên Sơn, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Anh Bùi Kim T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn SH, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn SH, xã XV, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Bùi Kim T và chị Nguyễn Thị P

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Bùi Văn N, sinh năm 1997, hiện nay con chung đã trưởng thành và đi làm tự lập cuộc sống riêng. Anh Bùi Kim T và chị Nguyễn Thị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

- VÒ tµi s¶n chung: Anh Bùi Kim T và chị Nguyễn Thị P không có tài sản

chung.

- VÒ vay nî chung: Anh Bùi Kim T và chị Nguyễn Thị P không vay nợ ai.

- VÒ ¸n phÝ: Anh Bùi Kim T phải chÞu 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång), ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0004847 ngày 14 tháng 11 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, anh Bùi Kim T được trả lại số tiền chênh lệch 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång). Chị Nguyễn Thị P không phải chịu án phí vụ án.

Cỡ chữ