- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê T N S và ông Nguyễn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 327/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 546/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, của người yêu cầu: + Ông Nguyễn T, sinh năm: 196. Địa chỉ: Tổ phường V T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. + Bà Lê T N S, sinh năm 19. Địa chỉ: Tổ phường V T, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê T N S và ông Nguyễn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê T N S và ông Nguyễn T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê T N S và ông Nguyễn Txác định có 02 con chung là Nguyễn L T T, sinh năm 19 và Nguyễn L H T, sinh năm 19. Con chung đã trên 18 tuổi nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: Bà Lê T N S và ông Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê T N S và ông Nguyễn T xác định không có.
- Về lệ phí: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ bà Lê T N S tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 007607 ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà S đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Khê; - Các đương sự; - UBND phường Bình Hiên quận Hải Châu; - CCTHADS quận Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Dân |