- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T, Đỗ Thị Thúy M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 341/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983; số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/01/2022, thường trú: Ấp L, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Đỗ Thị Thúy M, sinh năm 1985; số căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/01/2025; thường trú: Ấp L, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M đăng ký kết hôn tại UBND
xã L, huyện T, tỉnh Bình Dương (nay là xã T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01 ngày 24/11/2006. Quá trình chung sống có 02 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 03/11/2007 và Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 03/01/2011.
Ngày 07/7/2026, ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M có đơn yêu
cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/8/2026 của Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Quá trình chung sống, ông T và bà M có 02 con chung
là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 03/11/2007 và Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 03/01/2011. Cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 03/11/2007 đã thành niên nên Tòa án không xem xét. Giao 01 cháu Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 03/01/2011 cho bà Đỗ Thị Thúy M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng 2.700.000/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc L1, sinh ngày 03/01/2011 đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M đều có quyền và nghĩa vụ
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Đỗ Thị Thúy M phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0007685 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Thường Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |