- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy T - Nguyễn Đắc T - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 201/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Thúy T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số G H, phường P, thành phố Huế.
- Ông Nguyễn Đắc T1, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số G H, phường P, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là Ủy ban nhân dân xã C, thành phố Huế) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/8/2014 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông T1 cờ rượu chè, không quan tâm, chăm sóc mẹ con bà T khiến vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Quốc Phước Đ, sinh ngày 10/3/2008; Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày 16/8/2009 và Nguyễn Trần Yến P, sinh ngày 23/5/2013.
Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 thoả thuận giao hai con là Nguyễn Quốc Đ1 và Nguyễn Trần Yến P cho bà Trần Thị Thúy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông Nguyễn Đắc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi tháng là 4.500.000 đồng/1 con/1 tháng = 9.000.000 đồng/2 con/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ1, cháu P lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Đối với cháu Nguyễn Quốc Phước Đ, sinh ngày 10/3/2008 hiện đã trưởng thành nên ông T1, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 23 tháng 7 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày 16/8/2009 và Nguyễn Trần Yến P, sinh ngày 23/5/2013 cho bà Trần Thị Thúy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông Nguyễn Đắc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi tháng là 4.500.000 đồng/1 con/1 tháng = 9.000.000 đồng/2 con/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ1, cháu P lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Đối với cháu Nguyễn Quốc Phước Đ, sinh ngày 10/3/2008 hiện đã trưởng thành nên ông T1, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thúy T và ông Nguyễn Đắc T1 thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông T1, bà T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001513 ngày 08/05/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP-Huế; - VKSND KV2 - Huế; - Phòng THADS KV2 - Huế; - UBND phường xã C, TP-Huế; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |