- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 -GIA LAI TỈNH GIA LAI Số: 326/2026/QĐST-DSST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2025/TLST- DSST ngày 14 tháng 10 năm 2026
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Võ Duy P, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội 10/8/2021; Người đại diện theo ủy quyền: Anh Võ Đức L theo iấy ủy quyền số công chứng 002143/2026/CCCD
Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ E, khu phố A, phường Q, tỉnh ia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ C, ngày cấp: 17/01/2025.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Võ Đức L đại diện theo ủy quyền của anh Võ Duy P) và anh Trần Thanh T thống nhất thỏa thuận như sau:
Anh Trần Thanh T còn nợ anh Võ Duy P tổng số tiền là 600.000.000 đồng Sáu trăm triệu đồng , trong đó: Nợ gốc: 470.800.000 đồng; Nợ lãi: 129.200.000 đồng.
Anh Trần Thanh T có ngh a vụ thanh toán toàn bộ số tiền 600.000.000 đồng nêu trên cho anh Võ Duy P trong thời gian từ ngày 30/7/2026 đến 30/01/2027.
*/- Thời gian và phƣơng thức trả nợ:
Ngày 30/7/2026, anh Trần Thanh T phải trả cho anh Võ Duy P số tiền 200.000.000 đồng.
Ngày 30/10/2026, anh Trần Thanh T phải trả cho anh Võ Duy P số tiền 200.000.000 đồng.
Ngày 30/01/2027, anh Trần Thanh T phải trả cho anh Võ Duy P số tiền 200.000.000 đồng.
Sau khi anh Trần Thanh T hoàn thành đầy đủ ngh a vụ trả nợ theo thời hạn nêu trên, anh Võ Duy P có ngh a vụ hoàn trả cho anh Trần Thanh T iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BI 882593, số vào sổ cấp CN CH12716, do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định cấp ngày 12/3/2012, đứng tên anh Trần Thanh T.
3. Về án phí: án phí hoà giải thành 14.000.000 đồng. Theo quy định pháp luật, mỗi bên phải chịu 7.000.000 đồng. Tuy nhiên, anh Võ Duy P và anh Trần Thanh T thống nhất thỏa thuận: anh Trần Thanh T tự nguyện chịu 14.000.000 đồng Mười bốn triệu đồng .
Anh Võ Duy P được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.600.000 đồng theo biên lai thu số 0003106 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
4. Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định ngh a vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự - V SND hu vực 1- Gia Lai - THA dân sự tỉnh ia Lai - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |