vanban.org

Quyết định 326/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Lê Quý Sang, sinh ngày 15/09/2012 cho anh Lê Văn L chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Phương Bình Nhi, sinh ngày 29/11/2017, Lê Phương M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn hòa- lợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 457/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh ngày 10/07/1993; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý Hnh chính & trật tự cấp ngày 20/08/2021. Địa chỉ: Thôn Liên Đầm 8, xã Di L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh ngày 20/10/1982; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý Hnh chính & trật tự cấp ngày 09/06/2023. Địa chỉ: Thôn Liên Đầm 8, xã Di L, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải tHnh ngày 09 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải tHnh ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Lê Quý Sang, sinh ngày 15/09/2012 cho anh Lê Văn L chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Phương Bình Nhi, sinh ngày 29/11/2017, Lê Phương Mai Anh, sinh ngày 29/01/2020 cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Thu H và anh Lê Văn L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Lê Thị Thu H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007766 ngày 06/11/2025 của Thi Hnh án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Lê Thị Thu H được nhận lại 150.000 đồng. “Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ