- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C và bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 458/2023/TLST-VDS ngày 20/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: ấp T, xã TĐ, huyện G, tỉnh BT
- Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm: 1982;
Nơi cư trú: ấp C, xã P, thành phố BT, tỉnh BT
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải ngày 06/12/2023 ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Tuyết H đã thỏa thuận:
Về hôn nhân: cả hai thuận tình xin ly hôn
Về con chung: không có
Về tài sản chung: cả hai đều khai không có
Về nợ chung: cả hai đều khai không có.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Tuyết H
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết
Việc dân sự là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông C và bà H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000801 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND xã P, TPBT, tỉnh BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. 458/2023/TLST-VDS ngày 20/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: ông Nguyễn Duy Phong Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Bùi Thị Hoa Hạ II. Những người tham gia phiên họp Người yêu cầu: - Ông Nguyễn Tấn Cần, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: 133 ấp Thập Tư, xã Thuận Điền, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre - Bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: 143AC1 ấp 3, xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ * Người yêu cầu ông Cần trình bày: hôn tại UBND xã Phú Nhuận thành phố Bến Tre. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh năm 2020, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai bên không thể hàn gắn được. Cả hai ly thân đến nay khoảng 06 tháng. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn. Về con chung: không có Về tài sản chung: ông Cần khai không có. Về nợ chung: ông Cần khai không có * Người yêu cầu bà Hoa trình bày: kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh năm 2020, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Cả hai ly thân cách nay đã 06 tháng. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn. Về con chung: không có Về tài sản chung: bà Hoa khai không có Về nợ chung: bà Hoa khai không có để hàn gắn tình cảm vợ chồng để quay về đoàn tụ với nhau, cùng lo cho con chung. Nhưng anh chị đều cương quyết ly hôn với nhau vì cho rằng tình cảm không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn lại với nhau. cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, hòa giải đoàn tụ không thành. NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT Những vấn đề các đương sự thống nhất: ly hôn với nhau. 2. Về con chung: không có quyết. và bà Hoa phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không có. Phiên họp kết thúc vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 06 tháng 12 năm 2023. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 458/2023/TLST-VDS ngày 20/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: ly hôn với nhau. 2. Về con chung: không có quyết. và bà Hoa phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000801 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông bà đã nộp đủ lệ phí. Người yêu cầu: - Anh Trần Văn Hiển, sinh năm: 1974; (có mặt) Nơi cư trú: 343A 1 khu phố 4, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre Nơi cư trú: 343A 1 khu phố 4, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, pQuyên tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ * Người yêu cầu anh Hiển trình bày: hôn tại UBND phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre năm 2001. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh đến nay khoảng 08 tháng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường xuyên cải vả về tình cảm và kinh tế gia đình. Hai bên đã cố gắng khắc phục nhưng không thể hàn gắn được. Cả hai không có ly thân. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu Tòa án cho anh được ly hôn. Nguyễn Hoàng Sang, sinh ngày 05/9/2004. Cả hai đã trưởng thành. Về tài sản chung: Về nợ chung: anh Hiển khai không có. * Người yêu cầu chị Giang trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh nay đến nay khoảng 08 tháng, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai vợ chồng có bàn bạc hàn gắn nhưng không được. Cả hai không có ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn. Nguyễn Hoàng Sang, sinh ngày 05/9/2004. Cả hai đã trưởng thành. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận Về nợ chung: chị Giang khai không có. để hàn gắn tình cảm vợ chồng để quay về đoàn tụ với nhau, cùng lo cho con chung. Nhưng anh chị đều cương quyết ly hôn với nhau vì cho rằng tình cảm không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn lại với nhau. cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, hòa giải đoàn tụ không thành. NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT Những vấn đề các đương sự thống nhất: tình ly hôn với nhau. Trần Nguyễn Hoàng Sang, sinh ngày 05/9/2004. Cả hai đã trưởng thành. quyết. Hiển và chị Giang phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002055 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không có. Phiên họp kết thúc vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 26 tháng 3 năm 2023. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: tình ly hôn với nhau. Trần Nguyễn Hoàng Sang, sinh ngày 05/9/2004. Cả hai đã trưởng thành. quyết. Hiển và chị Giang phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002055 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. thuận tình ly hôn với nhau. Hai bên thống nhất bà Thanh được tiếp tục nuôi con. quyết. và bà Thanh phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên Ông và bà Hoa kết hôn năm 2016, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết Bà thống nhất với lời trình bày của ông Cần về thời gian kết hôn và điều kiện - Thẩm phán chủ trì phiên họp phân tích, động viên để hai anh chị suy nghĩ lại * Sau khi hòa giải, động viên nhưng hai anh chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu 1.Về hôn nhân: ông Nguyễn Tấn Cần và bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa thuận tình 3. Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Cần THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌ CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 12 năm 2023 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có 1.Về hôn nhân: ông Nguyễn Tấn Cần và bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa thuận tình 3. Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Cần - Chị Nguyễn Thị Giang, sinh năm: 1976; (có mặt) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên Anh và chị Giang kết hôn năm 2000, hôn nhân do cả hai tự nguyện, đăng ký kết Về con chung: có 02 cháu là Trần Thị Kiều Liên, sinh ngày 17/8/2001 và Trần Chị thống nhất với lời trình bày của anh Hiển về thời gian và điều kiện kết hôn. Về con chung: có 02 cháu là Trần Thị Kiều Liên, sinh ngày 17/8/2001 và Trần - Thẩm phán chủ trì phiên họp phân tích, động viên để hai anh chị suy nghĩ lại * Sau khi hòa giải, động viên nhưng hai anh chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu 1.Về hôn nhân: anh Trần Văn Hiển và chị Nguyễn Thị Giang tự nguyện thuận 2. Về con chung: có 02 cháu là Trần Thị Kiều Liên, sinh ngày 17/8/2001 và 3. Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh Hiển và chị Giang phải chịu nhưng THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌ CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 26 tháng 10 năm 2023 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có 1.Về hôn nhân: anh Trần Văn Hiển và chị Nguyễn Thị Giang tự nguyện thuận 2. Về con chung: có 02 cháu là Trần Thị Kiều Liên, sinh ngày 17/8/2001 và 3. Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh 1.Về hôn nhân: ông Nguyễn Thanh Đức và bà Phim Thị Ngọc Thanh tự nguyện 2. Về con chung: có 01 cháu là Nguyễn Thanh Phước, sinh ngày 16/11/2005. Ghi nhận việc bà Thanh không không yêu cầu ông Đức cấp dưỡng nươi con. 3. Về tài sản chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Đức |