vanban.org

Quyết định 326/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà B B T, sinh năm 1975 Địa chỉ: 46 Đường A, Khu AD, phường P T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và xác nhận việc chuyển nhượng hợp pháp, Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 326/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1615/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà B B T, sinh năm 1975

Địa chỉ: 46 Đường A, Khu AD, phường P T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà N T N A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 2 T L, phường P T H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn B W

Địa chỉ: Tầng lửng, Tòa nhà S W, 115 N H, phường B N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông L Q H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tầng lửng, Tòa nhà S W, 115 N H, phường B N, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà N H T, sinh năm 1979

Địa chỉ: 280A25 L D C, phường A P, thành phố T D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà N T M L, sinh năm 2000

Địa chỉ: 602/51E D B P, phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông D C H, sinh năm 1975

Địa chỉ: 46 Đường A, Khu ADC, phường P T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà N T N A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 2 T L, phường P T H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn B W phải xác nhận chuyển nhượng giữa bà N H T và bà B B T đối với 04 căn hộ S-03, S-08, S-11, S-13 và Công ty trách nhiệm hữu hạn B W phải điều chỉnh hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về thuế đối với phần 45% của 04 căn hộ S03, S08, S11, S13 từ tên và địa chỉ của bà N H T sang tên và địa chỉ của bà B B T ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn B W xuất hóa đơn không đúng và điều chỉnh hóa đơn không đúng theo quy định pháp luật về thuế đối với phần 45% của 04 căn hộ S03, S08, S11, S13 từ tên và địa chỉ của bà N H T sang tên và địa chỉ của bà B B T thì công ty trách nhiệm hữu hạn B W phải chịu trách nhiệm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và bà B B T.

Bà B B T phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đóng tất cả các khoản thuế, lệ phí và phí phát sinh bao gồm các khoản tiền phạt, truy thu,… (nếu có, trong đó bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng 4 căn hộ mà bên bà N H T là người bán phải chịu theo quy định của pháp luật) liên quan đến 4 căn hộ S03, S08, S11 và S13 mà bà B B T nhận chuyển nhượng;

Bà B B T không khiếu nại hoặc tranh chấp công ty trách nhiệm hữu hạn B W trong trường hợp có bất kỳ vấn đề, thủ tục nào phát sinh dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bị trì hoãn hoặc từ chối đối với 4 căn hộ S-03, S-08, S-11, S-13 mà bà B B T nhận chuyển nhượng.

Về án phí: Công ty B W phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho bà B B T là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0050338 ngày 04/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ