vanban.org

Quyết định 326/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Minh T và ông Trịnh Quốc C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/10/2012 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà T và ông C có 03 người con chung là Trịnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Ngọc Minh T và Ông Trịnh Quốc C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 362 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 244/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Ngọc Minh T, sinh năm: 1984; địa chỉ: 924 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Quốc C, sinh năm: 1986; địa chỉ: Ấp 3 D, E, F;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Minh T và ông Trịnh Quốc C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/10/2012 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Bà T và ông C có 03 người con chung là Trịnh Huỳnh Minh A (nữ), sinh ngày 26/6/2013, Trịnh Huỳnh Anh H (nam), sinh ngày 23/5/2015 và Trịnh Huỳnh Tuấn K (nam), sinh ngày 05/4/2020. Bà T và ông C thống nhất bà Thư là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) cho cả 03 con (mỗi người con 4.000.000đ/tháng) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thi hành án thì phải trả tiền lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

1.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Ngọc Minh T và ông Trịnh Quốc C cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

1.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Minh T và ông Trịnh Quốc C cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí: Bà Huỳnh Ngọc Minh T và ông Trịnh Quốc C chi ̣u lệ phi hôń nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số

̀ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2021/0010043 ngày 03/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; Các đương sự đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ

̀ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ