- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 326/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 307/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1 – Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987.
2 – Anh Vũ Thành H, sinh năm 1983
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 8 năm 2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành H và chị Nguyễn Thị L cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H, chị L có một con chung là cháu Vũ Diệu L, sinh ngày 22/7/2012. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu L cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chị L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 9/2022 đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Thành H và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/8/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành H và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Anh Vũ Thành H và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Vũ Diệu L, sinh ngày 22/7/2012. Giao cháu L cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 9/2022 đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2/ Về lệ phí: Anh Vũ Thành H và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh Vũ Thành H đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043295 ngày 15/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Xác nhận anh H, chị L đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ. | Hoàng Văn Quang |