vanban.org

Quyết định 326/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đồng Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Minh A sinh ngày 07 tháng 8 năm 2008; Hà Ánh D sinh ngày 07 tháng 11 năm 2010; Hà Gia H sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi có khả n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 326/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đồng Thị G; ĐKNKTT: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Hà Thành T; ĐKNKTT: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T là hợp pháp, các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T có ba con chung tên Hà Minh A sinh ngày 07 tháng 8 năm 2008; Hà Ánh D sinh ngày 07 tháng 11 năm 2010; Hà Gia H sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận để cho chị Đồng Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Minh A; Hà Ánh D; Hà Gia H cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Thành T và chị Đồng Thị G thống nhất anh Hà Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/con, tổng cộng là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 7 năm 2019 cho con Hà Minh A sinh ngày 07 tháng 8 năm 2008; Hà Ánh D sinh ngày 07 tháng 11 năm 2010; Hà Gia H sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T thống nhất trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Đồng Thị G nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật và trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đồng Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Minh A sinh ngày 07 tháng 8 năm 2008; Hà Ánh D sinh ngày 07 tháng 11 năm 2010; Hà Gia H sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/con, tổng cộng là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 7 năm 2019 cho con Hà Minh A sinh ngày 07 tháng 8 năm 2008; Hà Ánh D sinh ngày 07 tháng 11 năm 2010; Hà Gia H sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về phương thức và việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do anh Hà Thành T và chị Đồng Thị G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Đồng Thị G có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Hà Thành T chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đồng Thị G và anh Hà Thành T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đồng Thị G nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002651 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Đồng Thị G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ