- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2025/TLHNGĐ – ST ngày
29/7/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị T, sinh ngày 04/4/1984
Căn cước công dân số ---, cấp ngày 09/02/2023
- Ông Hà Quốc A, sinh ngày 23/9/1985
Căn cước công dân số ---, cấp ngày 18/9/2022
Cùng địa chỉ: quận 12, TPHCM
(Nay là phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Hà Quốc A là hôn nhân tự nguyện và hợp
pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số I/2009, do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2009.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 21/7/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 31/7/2025, bà Lê Thị T và ông Hà Quốc A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông Quốc A là người nuôi dưỡng hai con chung tên Hà Anh K, sinh ngày 03/6/2009 và Hà Anh Kh, sinh ngày 28/5/2012. Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà T. Tài sản chung, nợ chung không có.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Lê Thị T và ông Hà
Quốc A thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết về con chung, về tài sản chung, nợ chung như nêu trên.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Hà Quốc A thuận tình ly hôn. Giấy
chứng nhận kết hôn số 55, quyển số I/2009, do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2009 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Ông Hà Quốc A là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên
Hà Anh K, sinh ngày 03/6/2009 và Hà Anh Kh, sinh ngày 28/5/2012 cho đến khi trưởng thành.
Bà Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về
gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Lê Thị T cho đến khi ông Hà Quốc
A có yêu cầu. Khi có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Cấn
trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị T và ông Hà Quốc A đã nộp theo biên lai thu số 0006169 ngày 29/7/2025 của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - THADS TPHCM; - VKSND KV7; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |