- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Thu T, sinh ngày 20/6/2002 với ông Lê Đặng Thanh L ngày 01/11/2002.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thu T, sinh ngày 20/6/2002
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Ông Lê Đặng Thanh L ngày 01/11/2002.
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Thu T, sinh ngày 20/6/2002 với ông Lê Đặng Thanh L ngày 01/11/2002.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thu T với ông Lê Đặng Thanh L1 tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Có một người con là Dương Nhật C ngày 20/5/2024 hiện tại con đang sống chung với bà T1
Sau khi ly hôn bà T2 ông L2 nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Dương Thị Thu T3 quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Dương Nhật C ngày 20/5/2024.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T2 ông L3 đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà T2 ông L4 đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Dương Thị Thu T4 nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà T5 nộp theo biên lai thu số 0009567 ngày 06/11/2024 do bà Dương Thị Thu T6 cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành thu. Hoàn trả cho bà Dương Thị Thu T7 tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Lê Đặng Thanh L4 phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Chi cục THA huyeän; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Mỹ Chánh, Huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh; - Löu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |