vanban.org

Quyết định 325/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Lê Anh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội;. 2.

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc Á và anh Lê Anh H. Quan hệ con chung: Có 02 con chung: Giao cho chị Trần Thị Ngọc Á được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Trung H, sinh ngày 06/3/2007 và cháu Lê Trần Trà G, sinh ngày 04/4/2009 đến khi các cháu tròn, đủ 18 tuổi hoặc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc Ánh- Lê Anh HUy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Lê Anh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội;. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2022/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 26 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Thưởng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thuật

Ông Phùng Xuân Phong

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 06 năm 2022 về việc " Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Lê Anh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn V C, xã C Đ, huyện B V, TP. Hà Nội;. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc Á và anh Lê Anh H.

- Quan hệ con chung: Có 02 con chung: Giao cho chị Trần Thị Ngọc Á được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Trung H, sinh ngày 06/3/2007 và cháu Lê Trần Trà G, sinh ngày 04/4/2009 đến khi các cháu tròn, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H đến khi chị Á có yêu cầu hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản riêng: Không có .

- Về quan hệ tài sản chung : Chưa giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có Án phí: Chị Trần Thị Ngọc Á phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Á đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0060311 ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay chuyển thành án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ