vanban.org

Quyết định 325/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

Về tài sản và công nợ: Chị Ngân Thị T và anh Lưu Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Ngân Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Thi T - Lưu Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2021/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2021/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lưu Văn L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 5 (thôn N), xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55,57,58, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lưu Văn L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 5 (thôn N), xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: -Về con chung: Công nhận cháu Lưu Gia H, sinh ngày 26/6/2013 là con chung của chị Ngân Thị T và anh Lưu Văn L. Chị T và anh L thống nhất thỏa thuận: Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lưu Gia H. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh L. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Ngân Thị T và anh Lưu Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngân Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0011039 ngày 29/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ