- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
- Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 325/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC Đ ƯƠNG S
Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số
413/2019/HNST ngày 08 tháng 5 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:
Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trương Thanh L , sinh năm 1984
Địa chỉ: 18/2 V, phư ờng P, quận T, TPH
-Ông Trần Minh Quốc D , sinh năm 1981
Địa chỉ: 18/2 V, phư ờng P, quận T, TPH
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Trương Thanh L và ông Tr ần Minh Quốc D trình bày: Ông bà tự nguyện đến
với nhau, có tổ chức lễ c
ư ới v ào năm 2005 và đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phư ờng 12, Quận 10, TPH . Trong quá trình chung sống , ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống về cách nuôi dạy con, về công việc l
àm ăn đều không có tiếng nói chung v ì vậy vợ chồng th ư ờng xuy ên tranh cãi vã nhau nên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nh au khoảng 4 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc . Vì vậy nay ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống
.
[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 03 con chung tên Trần ngọc Yến L 1, sinh ngày 16/7/2006, Trần Ngọc Khánh L2 , sinh ngày 27/5/2012 và Trần Ngọc Ph ương L3, sinh ngày 14/3/2014. Cả hai thỏa thuận giao ba con chung
cho ông Dũng nuôi d ư ỡng, bà L không cấp d ư ỡng nuôi con .
[3] Về t ài sản chung: cả hai xin tự thỏa thuận.
Về nợ ch ung: cả hai khai không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự cụ th ể nh ư sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh L và ông Tr ần Minh Quốc D thuận t ình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thanh L và ông Tr ần Minh Quốc D theo Giấy Chứng nhận kết hôn
số 33 ngày 18/3/2005 của UBND Phư ờng 12, Quận 10, TPH cấp cho bà L và ông D chấm dứt kể từ ng
ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật
.
Về quan hệ con chung: Giao 03 con chung tên 03 con chung tên Trần ngọc Yến
L1, sinh ngày 16/7/2006, Trần Ngọc Khánh L 2, sinh ngày 27/5/2012 và Trần Ngọc Phương L 3, sinh ngày 14/3/2014 cho ông Dtrực tiếp nuôi d ư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng cho b à L do ông D không yêu cầu .
Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.
Trong trư ờng hợp ông D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dư ỡng, g iáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,
bà L hoặc ông D, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.
Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.
Trư ờng hợp bà L lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì ông D có quyền y êu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng
ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.
Về t ài sản chung : Cả hai xin tự thỏa thuận
Về nợ chung: Cả hai khai không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l
à 300.000 đồng do bà L và ông D tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng
bà L và ông D đã nộp theo bi ên lai thu số 0012943 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Ph ú. Bà L và ông D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự
.
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .
Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có q uyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND quận Tân Phú ; - Chi cục THADS quận Tân Phú ; - UBND Phư ờng 12, Q10, TPHCM ; - Lưu: hồ s ơ vi ệc dân sự . | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |