- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 325/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 407/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng T, sinh năm 1990; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã T, thành phố M, tỉnh Cà Mau; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Đường DC6, tổ 11, khu phố 3, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Anh Võ T, sinh năm 1988; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp M, xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Đường ĐB 13, khu phố 3, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng T và anh Võ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng T và anh Võ T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân xã T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 17/9/2014 cho chị Đặng T và anh Võ T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Đặng T, anh Võ T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng T, anh Võ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng T phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; anh Võ T phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Chị Đặng T tự nguyện nộp thay cho anh Võ T 75.000 đồng, tổng cộng số tiền chị Đặng T phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2016/0025464 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chị Đặng T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã T, huyện H, tỉnh Bạch Liêu; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |