vanban.org

Quyết định 325/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hải N. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Hải N trực tiếp nuôi con Nguyễn Trần Nam H, sinh ngày 21-9-2002. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hải N vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thu H - Nguyễn Hải N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hải N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2018/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2018/TLST-HNGĐ ngày 27-6-2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Số 192 đường ĐB, phường CB, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Nam, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Số 14/150 đường TC, phường QT, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06-7-2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06-7-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hải N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hải N trực tiếp nuôi con Nguyễn Trần Nam H, sinh ngày 21-9-2002. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hải N vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Chị Trần Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0000100 ngày 27-6-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ