vanban.org

Quyết định 325/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Tân T2 và chị Trần Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Trần Tân T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 325/2018/QĐST- HNGĐYên Sơn, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Chị Trần Thị T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Xóm C 1, xã TB, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Trần Tân T2, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Xóm C 1, xã TB, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trần Tân T2 và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Thu H, sinh ngày 02/3/2015 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Tân T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Mét triệu ®ång), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi con chung được 18 tuổi, anh Trần Tân T2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

"Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì T hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015".

- VÒ tµi s¶n chung: Anh Trần Tân T2 và chị Trần Thị T không có tài sản

chung.

- VÒ vay nî chung: Anh Trần Tân T2 và chị Trần Thị T không vay nợ ai.

- VÒ ¸n phÝ: Chị Trần Thị T phải chÞu 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång), ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm và chị T phải chÞu 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång), ¸n phÝ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0004842 ngày 08 tháng 11 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí. Anh Trần Tân T2 không phải chịu án phí vụ án.

Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ