- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 325/2017/QĐST-HNGĐ |
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 400/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017 giữa:
Anh Đào Thành N, sinh năm 19XX, ĐKNKTT và chỗ ở: Số 4/154/173 H K, phường H, Quận L, Hải Phòng;
Chị Vũ Thị T, sinh năm 19XX, ĐKNKTT và chỗ ở: Số 51/322 T H, phường H, Quận L, Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 04 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đào Thành N và chị Vũ Thị T
2 . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Thành N và chị Vũ Thị T cùng thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Giao con Đào Minh Q, sinh ngày 15/6/2012 cho chị Vũ Thị T nuôi dưỡng. Anh Đào Thành N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bắt đầu từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh N và chị T mỗi người phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh N và chị T đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004533 ngày 11 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- VKSND quận Lê Chân;
- Người yêu cầu;
- UBND phường; (GCNKH năm 2011);
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Tuyết Hồng