- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh H- Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 446/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Thanh H, sinh năm 1968; Hộ chiếu số B cấp ngày 14/02/2023 tại hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
Địa chỉ: 3504, ST.J.MO C
2. Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Số A C, đường V, phường B, tỉnh Vĩnh Long .
Số CCCD: B, do Bộ Công an cấp ngày 22/01/2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Lê Thanh H và bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ( nay là tỉnh Vĩnh Long), được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 26/9/2014, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, do ông H đang định cư tại Mỹ, không thường xuyên về Việt Nam nên tình cảm vợ chồn dần phai nhạt. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận ông Lê Thanh H, bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận ông Lê Thanh H, bà Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu cấp dưﳨng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung, về tài sản chung; về nợ chung: ông H, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Lê Thanh H, bà Nguyễn Thị Hồng N phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông H, bà N đã nộp đủ lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Ông Lê Thanh H,và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông H, bà N không yêu cầu cấp dưﳨng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông H, bà N khai không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông H, bà N khai không có.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Thanh H và bà Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008739 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông H, bà N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |