- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị H T- BĐ: Nguyễn Tất T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Tất T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 526/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 29/11/1994. CCCD:
xxxxxxxxxxx…; do Cục Q và TTXH cấp ngày 10/8/2021
Địa chỉ: Thôn Xuân Đông, xã Đại Đồng, tỉnh Hưng Yên
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tất T1, sinh ngày 20/02/1987
CCCD: xxxxxxxxxx…; do Cục Q và TTXH cấp ngày 03/5/2023.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Tất T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Tuệ T2, sinh ngày 16/11/2024 cho chị Nguyễn Thị Hồng T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi (hiện cháu T2 đang sống cùng chị T). Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Nguyễn Tất T1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001631 ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 – Hải Phòng; - Thi hành án dân sự TP Hải Phòng; (Phòng THADS khu vực 11 – Hải Phòng) - UBND xã Đại Đồng, tỉnh Hưng Yên; (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Quân |