- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2024/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 07 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 415/2024/TLST–HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đỗ TH – Sinh năm: 1984.
Nơi cư trú: Số nhà 53 LĐT, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn TB – Sinh năm: 1983.
Nơi cư trú: Số nhà 53 LĐT, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 8 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB có 02 con chung là cháu Nguyễn Bình Minh – sinh ngày 20/5/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Kiệt – sinh ngày 02/12/2014. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận, anh Bình trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bình Minh và chị Huyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn Kiệt. Chị Huyền, anh Bình không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản, công nợ: Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB thỏa thuận, chị Chị Đỗ TH chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB.
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Bình Minh – sinh ngày 20/5/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Kiệt – sinh ngày 02/12/2014 là con chung của chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB. Anh Nguyễn TB trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bình Minh và chị Đỗ TH trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn Kiệt. Chị Huyền, anh Bình không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về tài sản, công nợ: Chị Đỗ TH và anh Nguyễn TB không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ TH phải nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Huyền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24, số: 0001602, ngày 09/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Huyền đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND phường ĐT, TPTH; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Xuân Hùng |