- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phan Thị H, sinh năm 1986
ĐKHKTT tại: Thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Hiện cư trú tại: Lô 15 ngõ 259 Yên H, phường Yên H, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Và anh Nguyễn Sỹ L, sinh năm 1981
ĐKHKTT tại: Thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Hiện cư trú tại: Lô 22 ngõ 259 Yên H, phường Yên H, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T L, huyện T L, thành phố H P ngày 24/9/2013. Hôn nhân của chị H và anh L là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không H thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không H hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.
Nay chị H và anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Nhật, sinh ngày 01/3/2014 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 31/01/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Nhật cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Khôi cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với cả hai bên cho đến khi cháu N và cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về công nợ: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Phan Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của anh Nguyễn Sỹ L, nên được ghi nhận.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L.
- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/3/2014 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 31/01/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Nhật cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Khôi cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với cả hai bên cho đến khi cháu N và cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị H và anh L có quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Sỹ L xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phan Thị H về việc nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của anh Nguyễn Sỹ L được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0018655 ngày 11/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - UBND Thị trấn T L, H. T L, TP. H P (ĐKKH số 99 quyển số 01/2013 ngày 24/9/2013); - Các đương sự; - Lưu VP, Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |