- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ Số: 324/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ điều 212, khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 642/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng như sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Thanh Minh D( V), sinh năm 1982.
Địa chỉ: tổ 9, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1996
Địa chỉ: tổ 9, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Thanh Minh D và chị Trần Thị T xác định cả 02 tiến đến hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban hân dân xã M cùng năm. Tuy nhiên vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân đến nay. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, thường hay cãi vả nhau nên mất hạnh phúc. Anh chị đã suy nghĩ kỹ và thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc anh D, chị T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đặng Thanh G sinh ngày 21/11/2015. Hiện do anh D nuôi. Anh chị thỏa thuận tiếp tục để anh D nuôi cháu Bảo, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận của anh chị phù hợp điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Tài sản chung và nợ chung: Trình bày không có nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh Minh D và chị Trần Thị T.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Đặng Thanh G sinh ngày 21/11/2015 cho anh Đặng Thanh Minh D nuôi dưỡng. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T được quyền thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Thanh Minh D và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo các biên lai thu số 0004210 và 0004209 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |