vanban.org

Quyết định 324/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Vũ Minh T, sinh ngày 03.10.2016 kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2020/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 399/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Vũ Thị N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn N, xã A, thị xã Đ, tỉnh Q; là người yêu cầu;

2/ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Nghĩa H, xã A, thị xã Đ, tỉnh Q; là người yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh năm 2016 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn quá trình chung sống có cuộc sống chung hạnh phúc được hai năm thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do chị N và anh T thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng khẳng định có một con chung Nguyễn Vũ Minh T, sinh ngày 03.10.2016 và thỏa thuận, thống nhất: Anh Trà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Vũ Minh Trang kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T cùng khẳng định tự thỏa thuận, thống nhất về tài sản chung, còn về nợ chung không có nên không đề nghị Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Chị Vũ Thị N phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình với số tiền là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án, số 0000238, ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung: Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Vũ Minh T, sinh ngày 03.10.2016 kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Tcùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

3/ Về lệ phí: Chị Vũ Thị N phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình với số tiền là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án, số 0000238, ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ