vanban.org

Quyết định 324/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: c 01 con chung tên Trần Thanh D, sinh ngày 10/5/1996, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh S - Võ Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 324/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Thanh S, sinh năm: 1974;

- Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1976; C ng địa ch : Số 219E, khu phố H, phường P, thành phố BT, t nh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thị xã BT (nay là thành phố BT , t nh Bến Tre vào ngày 22/4/1995 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/10/2019, ông S và bà T tự nguyện ly hôn với nhau là ph hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: c 01 con chung tên Trần Thanh D, sinh ngày 10/5/1996, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: c 01 con chung tên Trần Thanh D, sinh ngày 10/5/1996, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng ông Trần Thanh S và bà Võ Thị Thu T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn đồng mà ông S và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008307 ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, t nh Bến Tre. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ