vanban.org

Quyết định 324/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N v à ông Trần Đ ình H1 thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 324/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

414/2019/HNST ngày 08 tháng 5 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1986

Địa chỉ: B7.01 Garden, 295 K, phư ờng S, quận P, TPH

- Ông Trầ n Đình H1, sinh năm 1984

Địa chỉ: B7.01 Garden, 295 K, phư ờng S, quận P, TPH

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Trần Đ ình H1trình bày: Ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v ào năm 2013 và đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện L, tỉnh B. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống về cách nuôi dạy con . Hai vợ chồng không c ùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 02 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậy ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 01 con chung tên Trần Bảo K1 , sinh ngày 02/10/2014. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho b à N nuôi dư ỡng. Ông H 1, có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 20.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng 5/2019 đến khi con chung trư ởng th ành.

[3] Về t ài sản ch ung: cả hai xin tự thỏa thuận.

Về nợ chung: cả hai khai không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N v à ông Trần Đ ình H1 thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bích N v à ông Trần Đ ình H1theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 843/2013 ngày 27/3/2013 của UBND thị trấn X, huyện L, tỉnh B cấp cho bà N và ông H1 chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Trần Bảo K1, sinh ngày 02/10/2014 cho bà N trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông H1, có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 20.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng 5/2019 đến khi con chung tr

ư ởng th ành.

Trong trư ờng hợp ông H1 không thực hiện nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con, b à N đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để

yêu cầ u thi hành. Kể từ thời điểm b à N nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông H1 không thực hiện th ì ông H1 còn phải chịu th êm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, b

à N hoặc ông H1, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông H1 có quyề n, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông H1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà N có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung : Cả hai xin tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Cả hai khai không có nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do ông H1 và bà N tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

ông H và bà N đã nộp theo bi ên lai thu số 0012945 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Ông H1 và bà N đã nộp đủ lệ

phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ