vanban.org

Quyết định 324/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Kiều Văn H 2.

Các đương sự. TANDTP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Kiều Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 324/2019/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Vì, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm: 1978. + Bị đơn: Anh Kiều Văn H, sinh năm: 1968. Đều trú quán : Thôn N, xã VH, huyện BV, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Kiều Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Kiều Văn H + Về con chung: Có 02 con chung là Kiều Văn Đ, sinh ngày 07/5/2006 và Kiều Mai H1, sinh ngày 05/12/2010. Giao cho chị Lương Thị L được nuôi dưỡng cả hai cháu Kiều Văn Đ, sinh ngày 07/5/2006 và Kiều Mai H1, sinh ngày 05/12/2010 cho đến khi cả hai cháu Kiều Văn Đ và Kiều Mai H1 tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Kiều Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Kiều Văn Đ, số tiền 1.000.000đ/ tháng, cho đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Kiều Mai H1, số tiền 1.000.000đ/ tháng, cho đến khi cháu H1 tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Kể từ ngày 01/10/2019. Anh Kiều Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về tài sản riêng: Anh Kiều Văn H có nghĩa vụ trả lại cho chị Lương Thị L 1,5 chỉ vàng có giá trị tại thời điểm hiện tại là 6.000.000đ ( Sáu triệu đồng). + Về tài sản chung, công sức : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về công nợ: Không có. + Về án phí: Chị Lương Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Lương Thị L đã nộp theo biên lai số 0009527 ngày 16/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Lương Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Kiều Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ