- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!X! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!Y! ! Số: 324/2018/QĐST-DS! ! QUYẾT!ĐỊNH!! | Quận X, ngày 24 tháng 9 năm 2018! |
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 326/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết D, sinh năm: 1959; địa chỉ thường
trú: số 3 đường số A, Cư xá B, Phường T, Quận X, Thành phố Y;
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Dịch vụ - Thương
mại - Đầu tư Bất động sản T; địa chỉ: 260C đường Lạc Long Quân, Phường 10, Quận X, Thành phố Y.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm:
1986; địa chỉ: số 9, đường số A, khu phố B, Phường A, Quận B, Thành phố Y là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 183/UQ/2018-TP ngày 13/9/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ - Thương mại –
Đầu tư Bất động sản T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Tuyết D số tiền 234.000.000 (Hai trăm ba mươi bốn triệu) đồng ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết D tự nguyện chịu tiền án phí là
5.850.000 đồng (Năm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009X3 ngày 20/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X Thành phố Y.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND TPHCM;
!
- VKSND Quận X;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Duyên!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!